Tiếng Anh rất dễ: Vòng quanh thế giới, để thấy xung quanh mình có thật nhiều điều thú vị

NHƯ NGỌC 18:00 08/06/2018

Mỗi nước trên thế giới đều có những tập tục và món ăn riêng với nhiều điều thú vị kèm theo. Hãy cùng học tiếng Anh và tìm hiểu những điều thú vị này nha!

Những cách chào 1-0-2 trên thế giới

“Mogolian will stretch their arms and close their eyes when they want to greet you. That they stretch their arms means they give you the warmest welcome. They close their eyes to show that they do not care where you from, who you are, whoever to them is a friend.”

“Người Mông Cổ sẽ chào đón bạn bằng cách giang rộng cánh tay và mắt nhắm nghiền lại. Hành động dang rộng cánh tay như là cách chào đón mọi người một cách niềm nở nhất, còn việc nhắm mắt lại với ý nghĩa rằng họ không quan tâm bạn là ai và đến từ đâu, ai đối với họ cũng là một người bạn.”

“In Zambia, people will greet by showing their thumb to you. At that point time, you should do the same back, and hit their thumb. It is a symbol of unity.”

Người Zambia sẽ chào hỏi bằng cách giơ ngón tay cái về phía bạn, lúc đó đối phương phải hiểu ý, giơ ngón tay cái lại và chạm tay vào nhau. Điều này thể hiện sự gắn kết.

“Zimbabwe will clap their hands when they are greeted and say good bye. When they greet, they will clap strongly and continuously, while they will clap more slightly when they leave.”

“Người dân Zimbabwe sẽ vỗ tay khi chào hỏi và tạm biệt nhau. Khi chào hỏi thì vỗ tay mạnh và liên tục, còn khi tạm biệt thì vỗ nhẹ và thưa thớt hơn.”

“Tuvalu people that live in Polynesia island will press their cheeks together with take a deep breath to express how grateful they are to greet you.”

“Người Tuvalu thuộc hòn đảo Polynesia sẽ ấn hai má vào nhau, đồng thời hít một hơi thật sâu để thể hiện sự chào hỏi.”

Thú vị như thành ngữ có tên các quốc gia

Take French leave (= Trốn đi)

“Some students in Andy’s class were punished for taking French leave to play computer games.”

“Một vài học sinh trong lớp của Andy bị phạt vì đã trốn học để đi chơi trò chơi điện tử.”

It’s all Greek to me (= Không hiểu gì hết)

“What are you talking about? It’s all Greek to me!”

“Bạn đang nói gì vậy? Mình chẳng hiểu gì hết!”

Scotch Mist (= Sương mù dày đặc)

“The air is now sort of Scotch mist.”

“Bầu trời bây giờ thật dày đặc sương mù.”

Not for all the tea in China (= Chắc chắn sẽ không làm một việc gì đó)

“I will never go to sleep until my homework is done - not for all the tea in China.”

“Mình sẽ không bao giờ đi ngủ cho đến khi bài tập của mình đã hoàn thành - chắc chắn là vậy.”

Go Dutch (Chia tiền để trả)

“Whenever we hang out together, we always go Dutch in each meal.”

“Bất cứ khi nào chúng tôi đi chơi cùng nhau, chúng tôi đều chia tiền cho mỗi bữa ăn.”

May mắn đến từ những món ăn

Kit Kat

“In Japanese, Kit Kat is pronounced as ‘kitto katsu yo’ which means ‘I will win’. This is the reason why some teachers, friends give you Kit Kat as a gift before your exam, they wish you best luck!”

“Kit Kat trong tiếng Nhật được phát âm là ‘kitto katsu yo’ có nghĩa là ‘Tôi sẽ chiến thắng’. Đó là lý do vì sao một số thầy cô, bạn bè sẽ tặng bạn Kit Kat như một món quà trước kì thi, họ chúc bạn thật may mắn đấy!”

Cake (Bánh ngọt)

“In Greek, a coin is hidden in a cake. Who eat a cake that has that coin will get lucky.”

“Ở Hi Lạp, chiếc bánh ngọt thường được giấu với một đồng xu bên trong. Ai ăn được phần bánh có đồng xu sẽ được coi là gặp may mắn.”

Orange (Cam)

“Chinese believe that that bright color with a round shape of oranges will bring luckiness to people who eat them.”

“Người Trung Quốc cho rằng màu cam và hình dáng tròn đầy của những quả cam sẽ mang đến sự may mắn cho những ai ăn chúng. ”

Pomegranate (Mận)

“In Turkey, pomegranate is a symbol of luckiness. Its hot red is regarded as people’s hearts. If you eat pomegranate in the exam, you will pass .”

“Ở Thổ Nhĩ Kỳ, quả lựu chính là biểu tượng của sự may mắn. Màu đỏ rực của lựu tượng trưng trái tim con người. Ăn quả lựu sẽ giúp bạn đỗ cao trong kì thi.”

Tteokbokki (Bánh gạo cay)

“In Korean, the sound of ‘stick together’ is similar to ‘pass the exam’. So when Korean students go in for the exam, they will eat rice cakes that ‘stick together’ such as Tteokbokki or Gyeongdan to get lucky.”

“Ở Hàn Quốc, phát âm của từ ‘dính vào nhau’ giống với từ ‘thi đỗ’. Vì thế, những sĩ tử của Hàn Quốc mỗi khi đi thi, họ đều sẽ ăn các loại bánh gạo mà ‘dính vào nhau’ như Tteokbokki hay bánh gạo viên (Gyeongdan) để gặp may mắn.”