Tiếng Anh rất dễ: “Ding Dong” đón mùa Giáng Sinh vui thật vui!

NHƯ NGỌC | Thiên Thần Nhỏ 20:45 21/12/2018

Mùa lễ hội được đón chờ nhất năm sắp đến mang theo không khí nhộn nhịp, lung linh khắp phố phường. Hãy hòa vào bầu không khí đó và học tiếng Anh nữa nhé!

Những cách đón Noel kì lạ trên thế giới

Venezuela: Many roads will ban vehicles on Christmas, so you can comfortably go skating.

→ Venezuela: Nhiều con đường sẽ cấm xe vào Giáng sinh, nên bạn có thể trượt patin thoải mái.

Brazil: It’s summer during Christmas in Brazil, so Santa wears a lighter suit and distributes presents using a ladder of trampoline.

→ Brazil: Noel ở Brazil rơi vào mùa Hè nên ông già Noel sẽ mặc một bộ trang phục mỏng hơn, và tặng quà với một chiếc thảm nhún.

Sweden: On Christmas Eve, more than half of Sweden sit down to watch a Disney Christmas Special on TV, making it one of the most popular television programs ever.

→ Thụy Điển: Vào đêm Giáng sinh, hơn một nửa dân số người Thụy Điển sẽ cùng xem một chương trình đặc biệt về Giáng sinh của Disney trên tivi, biến nó trở thành một trong những chương trình truyền hình nổi tiếng nhất từ ​​trước tới nay.

England: There is a coin in the Christmas cake. Whoever can eat that cake will get lucky for a whole new year.

→ Anh: Ở Anh, một đồng xu sẽ được cho vào một cái bánh Giáng sinh. Ai ăn được phần bánh đó sẽ may mắn nguyên năm mới.

Australia: Australians celebrate Christmas at the beach with a family barbecue or “Barbie”, as the Aussies call it.

→ Úc: Người Úc ăn mừng Giáng sinh tại bãi biển với tiệc nướng gia đình hay “Barbie”, như cách người Úc gọi tắt nó.

“Gom tim” với những lời chúc Giáng sinh đáng yêu

Christmas waves a magic wand over this world, making everything softer than snowflakes and all the more beautiful. Wish you a Magical Christmas.

→ Giáng sinh vẫy cây gậy thần kỳ làm cho mọi thứ mềm mại hơn cả bông tuyết rơi và trở nên đẹp hơn bao giờ hết. Chúc bạn một Giáng Sinh thần kỳ.

May joy and happiness snow on you, may the bells jingle for you and may Santa be extra good to you! Merry Christmas!

→ Mong bạn luôn tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, những tiếng chuông ngân lên là dành cho bạn và ông già Noel sẽ hào phóng với bạn! Giáng Sinh vui vẻ!

You are special, you are unique; may your Christmas be also as special and unique as you are! Merry Christmas!

→ Bạn thật đặc biệt, bạn thật tuyệt vời, chúc Giáng sinh của bạn cũng đặc biệt và tuyệt vời như bạn vậy! Giáng Sinh vui vẻ!

Sending thoughtful wishes your way in the hope you have the joy and treasures that come with the Christmas season.

→ Gửi tặng bạn những lời chúc sâu sắc với hy vọng bạn có nhiều niềm vui và những người yêu quý trong mùa Giáng sinh này.

The tree is decorated, the cookies are made, the gifts are wrapped; now all that’s left is to wish you a Merry Christmas. So, Merry Christmas dear friend.

→ Cây đã được trang trí, bánh quy đã được làm, quà đã được bọc; bây giờ tất cả những gì còn lại là chúc bạn một Giáng sinh vui vẻ. Vì thế, chúc bạn Giáng sinh vui vẻ nhé bạn thân yêu.

Danh sách bài hát Noel kinh điển bạn có biết?

“Oh, jingle bells, jingle bells, jingle all the way. Oh, what fun it is to ride in a one horse open sleigh.” Jingle Bells.

→ “Chuông ngân vang, chuông ngân vang, ngân vang khắp mọi nơi. Ôi thật là vui biết bao khi được cưỡi trên một chiếc xe trượt ngựa kéo.” Bài hát Jingle Bells.

“We wish you a Merry Christmas. We wish you a Merry Christmas. We wish you a Merry Christmas and a Happy New Year.” We wish you a Merry Christmas.

→ “Chúng mình mong bạn có mùa Giáng sinh vui vẻ. Chúng mình mong bạn có mùa Giáng sinh vui vẻ. Chúng mình mong bạn có mùa Giáng sinh vui vẻ và một năm mới thật hạnh phúc.” Bài hát We wish you a Merry Christmas.

“I don't want a lot for Christmas. There is just one thing I need. I don't care about the presents. Underneath the Christmas tree.” All I want for Christmas is you.

→ “Mình chẳng muốn gì nhiều cho Giáng sinh này. Chỉ có một điều duy nhất mình cần mà thôi. Và mình cũng chẳng để tâm đến những món quà được đặt. Bên dưới gốc thông kia.” Bài hát All I want for Christmas is you.

“You better watch out. You better not cry. Better not pout. I'm telling you why. Santa Claus is coming to town.” Santa Claus is coming to town.

→ “Bạn ơi hãy coi chừng. Bạn đừng nên khóc nữa. Đừng giận dỗi. Vì mình sẽ nói cho bạn biết tại sao. Ông già Noel đang đến thị trấn rồi đó.” Bài hát Santa Claus is coming to town.

“It's the most beautiful time of the year. Lights fill the streets spreading so much cheer. I should be playing in the winter snow. But I'mma be under the mistletoe.” Mistletoe.

→ “Khoảng thời gian tuyệt vời nhất trong năm đã đến. Những ánh đèn treo dọc các đường phố, thật háo hức làm sao. Mình nghĩ mình nên chơi đùa dưới cơn mưa tuyết. Nhưng mình lại đứng dưới bóng cây tầm gửi.” Bài hát Mistletoe.

“Oh the weather outside is frightful. But the fire is so delightful. And since we've no place to go. Let it snow, let it snow, let it snow.” Let it snow.

→ “Thời tiết ngoài kia thật là khủng khiếp. Nhưng ngọn lửa vẫn thật say mê. Và kể từ khi chúng mình chẳng còn nơi nào để đi nữa. Hãy để tuyết rơi, hãy để tuyết rơi, hãy để tuyết rơi.” Bài hát Let it snow.